website của ...
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Language focus 4

Danh từ số ít, số nhiều
I. Cách thành lập danh từ số nhiều:
- Thông thường danh từ số nhiều có thêm S ở cuối
a book ( một quyển sách) books ( những quyển sách)
a table ( một cái bàn ) tables ( những cái bàn )
- Những danh từ tận cùng là : x, s, o, ch, sh, z : ta thêm “es”
a bus buses ( những chiếc xe buýt)
a couch couches ( những cái ghế sa lông dài).
- Những danh từ tận cùng bằng Y có 2 trường hợp xaû ra:
- Y đứng sau các phụ âm thì đổi Y thành i rồi thêm es.
a city cities ( những thành phố )
a family families ( những gia đình )
- Y đứng sau các chữ cái nguyên âm (u, e, o, a, i ) thì thêm s ở phía sau.
a key keys ( những chiếc chìa khóa )
a boy boys ( những cậu bé )
- Danh từ tận cùng bằng f hoặc fe, ta đổi f hoặc fe thành v sau đó thêm es vào .
a knife knives ( những con dao) ; a leaf leaves ( những chiếc lá)
- Danh từ tận cùng là nguyên âm o và đứng trước nó là một phụ âm ta thêm es vào.
a potato potatoes ( những củ khoai tây )
a tomato tomatoes ( những quả cà chua )
- Danh từ tận cùng bằng một nguyên âm o và đứng trước nó là một nguyên âm ta chỉ thêm s :
a kangaroo kangaroos ( những con chuộc túi )
a radio radios ( những chiếc máy rađiô)

- Một số danh từ khi thành lập số nhiều có dạng đổi đặc biệt:
a woman women (những người đàn bà )
a man men ( những người đàn ông )
a child children ( những đứa trẻ con )
a mouse mice ( những con chuột )
a tooth teeth ( những cái răng )
a foot feet ( những bàn chân )
a groose greese ( những con ngổng )
a person people ( người )
an ox oxen ( những con bò )
II. Cách phát âm:
Cách phát âm các danh từ tận cùng bằng s, es.
- Chữ s được phát âm là /s/ khi danh từ cso các âm tận cùng là: k, f, p, t, th.
/s/: Books , streets .
- Chữ s được phát âm là /iz/ khi các danh từ có tận cùng là chữ cái: s, x, sh, ch, ce, ge, z.
/ iz/: Couches , kisses, taxes, classes sentences watches.
- Chữ s được phát âm /z/; loại trừ 2 trường hợp nói trên thì còn lại:
/z/: plays, teachers, rulers,
Chú ý: khi es được thêm vào các danh từ có tận cùng là phụ âm + y ta phát âm es là /z/
/z/: City cities ; story stories ; family families
Exercises
I. Điền tính từ sở hữu thích hợp vào chỗ trống
1. What’s her name? _______ name is Xuan.
2. Is ____ name Tam? No. ________ name is Binh.
3. They are engineers. ________ names are John andDavie.
4. Is this your ruler? Yes. It is _______ ruler.
5. This isNamand that is _______ book.
6. We are in classroom. ______ friends are, too.
7. My dog is intelligent. _______ name is Phen.
8. Is that _______ teacher? No, this is my teacher.
9. There are four people in ________ family.
10. I and Lan are students of class 6A. ______ classroom is there.
II. Đặt câu hỏi cho các từ gạch chân sau.
1. My name is Linh.
2. It’s a school bag.
3. They are tables.
4. She is Miss Robinson.
5. Yes. That is Tam’s school.
6. Her name is Vy, not Lan.
7. I am eleven years old.
8. This is her sister.
9. No. She is Tuyet.
10. His father is 60 years old.
III. Chọn đáp án đúng.
- Phong andNam(am/ is/ are) ten years old.
- My brother and I( am/ is/are) students.
- That is my father. (He/She/It) is thirty- nine years old.
- This is his sister. (My/His/Her) name is Hanh.
- Hello, (my/his/her) name is Tan. I’m a student.
- (How many/ How old/ How) is he? He’s twenty.
- (Who/How/What) is that? That’s a lamp.
- How many books are there? There(am/is/are) one.
- My house is (at/from/in/on) the fifth floor.
- Is she (an/ a /one/ ) nurse?
- She does( his/her/she/my) homework in the evening.
- Thu and Nga help(her/ she/their/they) mother after school.
- (This/There/That/He) is a lake near the hotel.
14. What (is / are) those?
15. That’s my dog. (Its/ It’s) name is Reck.
Lò Thị Thanh Huyền @ 23:26 19/12/2013
Số lượt xem: 484
- Language focus 3 (19/12/13)
- Language focus 2 (19/12/13)
- Language focus 1 (19/12/13)

Các ý kiến mới nhất