Tìm kiếm Google

Google

Happiness

Tài nguyên dạy học

Google dich

Hỗ trợ trực tuyến

  • (bluebell3107@gmail.com)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Thời tiết - Tỉ giá vàng


    Power by

    Từ điển online

    Tra Từ Điển Online

    Báo mới

    website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Language focus-6th >

    Language focus 4

    Danh từ số ít, số nhiều

    I.  Cách thành lập danh từ số nhiều:

    -          Thông thường danh từ số nhiều có thêm S ở cuối

     a book ( một quyển sách)       books ( những quyển sách)

     a table ( một cái bàn )             tables ( những cái bàn )

    -          Những danh từ tận cùng là : x, s, o, ch, sh, z : ta thêm “es

     a bus              buses ( những chiếc xe buýt)

     a couch          couches ( những cái ghế sa lông dài).

    -          Những danh từ tận cùng bằng Y có 2 trường hợp xaû ra:

    -          Y đứng sau các phụ âm thì đổi Y thành i rồi thêm es.

     a  city                cities ( những thành phố )

     a family             families ( những gia đình )

    -          Y đứng sau các chữ cái nguyên âm (u, e, o, a, i ) thì thêm s ở phía sau.

     a key            keys ( những chiếc chìa khóa )

    a boy             boys  ( những cậu bé )

    -          Danh từ tận cùng bằng f hoặc fe, ta đổi f hoặc fe thành v sau đó thêm es vào .

     a knife            knives ( những con dao) ;  a leaf         leaves  ( những chiếc lá)

    -          Danh từ tận cùng là nguyên âm ođứng trước nó là một phụ âm ta thêm es vào.

     a potato           potatoes ( những củ khoai tây )

     a tomato          tomatoes ( những quả cà chua )

    -          Danh từ tận cùng bằng một nguyên âm ođứng trước nó là một nguyên âm ta chỉ thêm s :

      a kangaroo          kangaroos  ( những con chuộc túi )

      a radio                radios   ( những chiếc máy rađiô)

    -          Một số danh từ khi thành lập số nhiều có dạng đổi đặc biệt:

    a woman                      women  (những người đàn bà )

    a man                           men ( những người đàn ông )

    a child              children ( những đứa trẻ con )

    a mouse                       mice ( những con chuột )

    a tooth                         teeth ( những cái răng )

    a foot                           feet ( những bàn chân )

    a groose                       greese ( những con ngổng )

    a person                       people ( người )

    an ox                           oxen ( những con bò )

    II. Cách phát âm:

    Cách phát âm các danh từ tận cùng bằng s, es.

    • Chữ s được phát âm là /s/ khi danh từ cso các âm tận cùng là: k, f, p, t, th.

    /s/:  Books ,   streets .

    • Chữ s được phát âm là /iz/ khi các danh từ có tận cùng là  chữ cái: s, x, sh, ch, ce, ge, z.

    / iz/: Couches , kisses, taxes, classes sentences watches.

    • Chữ s được phát âm /z/; loại trừ 2 trường hợp nói trên thì còn lại:

    /z/: plays, teachers, rulers,

    Chú ý: khi es được thêm vào các danh từ có tận cùng là phụ âm + y ta phát âm es là /z/

    /z/: City            cities ;              story                stories ;            family             families

     

    Exercises

    I. Điền tính từ sở hữu thích hợp vào chỗ trống

    1. What’s her name? _______ name is Xuan.

    2. Is ____ name Tam? No. ________ name is Binh.

    3. They are engineers. ________ names are John andDavie.

    4. Is this your ruler? Yes. It is _______ ruler.

    5. This isNamand that is _______ book.

    6. We are in classroom. ______ friends are, too.

    7. My dog is intelligent. _______ name is Phen.

    8. Is that _______ teacher? No, this is my teacher.

    9. There are four people in ________ family.

    10. I and Lan are students of class 6A. ______ classroom is there.

    II. Đặt câu hỏi cho các từ gạch chân sau.

    1. My name is Linh.

    2. It’s a school bag.

    3. They are tables.

    4. She is Miss Robinson.

    5. Yes. That is Tam’s school.

    6. Her name is Vy, not Lan.

    7. I am eleven years old.

    8. This is her sister.

    9. No. She is Tuyet.

    10. His father is 60 years old.

    III. Chọn đáp án đúng.

    1. Phong andNam(am/ is/ are) ten years old.
    2. My brother and I( am/ is/are) students.
    3. That is my father. (He/She/It) is thirty- nine years old.
    4. This is his sister. (My/His/Her) name is Hanh.
    5. Hello, (my/his/her) name is Tan. I’m a student.
    6. (How many/ How old/ How) is he? He’s twenty.
    7. (Who/How/What) is that? That’s a lamp.
    8. How many books are there? There(am/is/are) one.
    9. My house is (at/from/in/on) the fifth floor.
    10. Is she (an/ a /one/ ) nurse?
    11. She does( his/her/she/my) homework in the evening.
    12. Thu and Nga help(her/ she/their/they) mother after school.
    13.  (This/There/That/He) is a lake near the hotel.

    14. What (is / are) those?

    15. That’s my dog. (Its/ It’s) name is Reck.


    Nhắn tin cho tác giả
    Lò Thị Thanh Huyền @ 23:26 19/12/2013
    Số lượt xem: 484
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến