Tìm kiếm Google

Google

Happiness

Tài nguyên dạy học

Google dich

Hỗ trợ trực tuyến

  • (bluebell3107@gmail.com)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Thời tiết - Tỉ giá vàng


    Power by

    Từ điển online

    Tra Từ Điển Online

    Báo mới

    website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Language focus-6th >

    Language focus 1

    Động từ to be / Cách chia động từ To be

    I. Các ngôi trong tiếng Anh:

    Tiếng Anh có 3 ngôi: ( có 7 đại từ nhân xưng làm chủ ngữ)

    Ngôi thứ nhất: I/ we – chỉ người đang nói hay chỉ chính mình. Eg: I am a teacher.

    Ngôi thứ hai: you – chỉ người đang nghe hay đang nói chuyện trực tiếp với mình. Eg: You are students.

    Ngôi thứ 3: she/ he/ it/ they – chỉ người hay vật được nói đến. Eg: She is my teacher.

    Cụ thể:

    Ngôi    

    Số ít

    Số nhiều

    Thứ nhất

    I

    We

    Thứ hai

    You

    You

    Thứ ba

    He/ she/ it

    They

     

    II. Động từ to be / Cách chia động từ to be

    Động từ “to be” là 1 đ.t cơ bản trong tiếng Anh. Đ.t “to be” được chia khác nhau khi đi với các ngôi khác nhau. ở thì HT đ.t “to be”  có 3 dạng (am/ is/ are) được chia cụ thể như sau:

     

    Ngôi    

    Số ít

    To be

    Số nhiều

    To be

    Thứ nhất

    I

    am

    We

    are

    Thứ hai

    You

    are

    You

    are

    Thứ ba

    He/ she/ it

    is

    They

    are

    Ä Lưu ý

         + Động từ To be “is” được dùng cho ngôi thứ 3 số ít.

         + Động từ To be “are” được dùng cho số nhiều.

    III. Các chủ điểm ngữ pháp trong Unit 1.

    1. Cách chào hỏi

    Hi/ Hello

    Good morning/ afternoon..................

    2. Cách giới thiệu tên mình:

    My name is............./ I am ...............

    3. Cách hỏi thăm sức khoẻ:

    How are you? – I am fine/ well/ tired/ so so.

    4. Cách hỏi tên, tuổi của bạn:

    What is your name? – My name is ..........

    How old are you? - I’m + tuổi (years old).

    5. Cách giới thiệu tên người khác

    This/ That is ..............

    He is.......

    She is......

    They are..........

     

    Exercises

    I. Dùng đại từ nhân xưng để thay thế cho các từ gạch dưới:

    1. Thu and Lan are students.

    2. My father and I are teachers.

    3. My book is here.

    4. His pencils are there.

    5. Are you and Nam  students?

    II. Complete the following statements as the model;

                      Ex: morning / I / Tam / this / Mai

                             Good afternoon. I’m Tam. This is Mai.

    1. afternoon / name / Peter / this / Mary.

    2. Hi / I / Jane / this / David.

    3. evening / Long / this / Vinh.

    4. Hello / Nobita / this / Suka.

    5. morning / name / Hai / this / Hung.

    III. Fill in each gap with a suitable word to complete the following dialogue.

    1) Minh:        ______evening, Van.

         Van:         Hi, Minh. _____   _____ you?

         Minh:        _____   _____   fine, thank _____. _____  ______ ?

         Van:         Fine, ______. Goodbye.

         Minh:        ______.

    2)  Mai:         Good_______, _______Cuong.

         Mr Cuong: Good morning , Mai.

         Mai:           Mr. Cuong, _____  _____ Trang.

         Mr. Cuong: ______, Trang. How _____   ______ you?

        Trang:         _____eleven_____  ______.


    Nhắn tin cho tác giả
    Lò Thị Thanh Huyền @ 22:33 19/12/2013
    Số lượt xem: 332
    Số lượt thích: 1 người (Trần Thị Kim Loan)
     
    Gửi ý kiến