Tìm kiếm Google

Google

Happiness

Tài nguyên dạy học

Google dich

Hỗ trợ trực tuyến

  • (bluebell3107@gmail.com)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Thời tiết - Tỉ giá vàng


    Power by

    Từ điển online

    Tra Từ Điển Online

    Báo mới

    website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Thì HTĐ & HTTD+ Bài tập

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lò Thị Thanh Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:34' 30-03-2015
    Dung lượng: 50.5 KB
    Số lượt tải: 1067
    Số lượt thích: 0 người
    Hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn
    A. NGỮ PHÁP
    I. Cấu Trúc

    HIỆN TẠI ĐƠN
    HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
    
    +
    S + V(s/es) He plays tennis.
    S + am/is/are + Ving The children are playing football now.
    
    –
    S + do not/ does not + Vinf She doesn`t play tennis.
    S + am/is/are + not + Ving The children are not playing football now.
    
    ?
    Do/Does + S + Vinf? Do you play tennis?
    Am/Is/Are + S + Ving? Are the children playing football now?
    
    II. Cách sử dụng

    HIỆN TẠI ĐƠN
    HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
    
    1. Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại. Ex:  - He watches TV every night. - What do you do every day? - I go to school by bicycle. 2. Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên. Ex:  - The sun rises in the East. - Tom comes from England. - I am a student. 3. Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình Ex: The plane leaves for London at 12.30pm. 4. Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon asvà trong câu điều kiện loại 1 Ex:  - We will not believe youunless we see it ourselves. - If she asks you, tell her that you do not know.
    1. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại. Ex: - The children are playing football now. - What are you doing at the moment? 2. Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex:  - Look! The child is crying. - Be quiet! The baby is sleeping in the next room. 3. Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra. (THÌ TƯƠNG LAI GẦN) Ex:  - He is coming tomorrow. - My parents are planting trees tomorrow. Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe ... Với các động từ này, ta thay bằng thì HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN Ex:  - I am tired now. - She wants to go for a walk at the moment.
    
    III. Dấu hiệu nhận biết
    HIỆN TẠI ĐƠN
    HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
    
    - Often, usually, frequently - Always, constantly - Sometimes, occasionally - Seldom, rarely - Every day/ week/ month...
    - Now - Right now - At the moment - At present - Look! Listen!...
    
    IV. Spelling
    HIỆN TẠI ĐƠN
    HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
    
    - Ta thêm S để hình thành ngôi 3 số ít của hầu hết các động từ. Nhưng ta thêm ES khi động từ có tận cùng là o, sh, s, ch, x, z. Ex: He teaches French. - Nếu động từ tận cùng là y và đứng trước nó là một phụ âm, thì ta đổi y thành i trước khi thêmes. Ex: - He tries to help her. - She studies at China.
    - Nếu động từ tận cùng là e đơn thì bỏ e này đi trước khi thêming. (trừ các động từ : to age (già đi), to dye (nhuộm), to singe (cháy xém) và các động từ tận từ là ee Ex: come --> coming - Động từ tận cùng là 1 nguyên âm ở giữa 2 phụ âm thì nhân đôi phụ âm cuối lên rồi thêm ing. Ex:  run --> running begin --> beginning - Nếu động từ tận cùng là ie thì đổi thành y rồi mới thêm ing. Ex: lie --> lying - Nếu động từ tận cùng là l mà trước nó là 1 nguyên âm đơn thì ta cũng nhân đôi l đó lên rồi thêm ing. Ex: travel --> travelling
    
    B. BÀI TẬP
    Supply the correct form of the verbs in brackets. 
    1. My parents normally (eat) __________ breakfast at 7:00 a.m.
    2. This week Barbara is away on business so Tom (cook) __________ dinner for himself.
    3. Barbara usually (cook) __________ dinner for her husband after work.
    4. John always (arrive) __________ on time for meetings.
    5. John (arrive) __________ at this moment.
    6. I (
     
    Gửi ý kiến