Tìm kiếm Google

Google

Happiness

Tài nguyên dạy học

Google dich

Hỗ trợ trực tuyến

  • (bluebell3107@gmail.com)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Thời tiết - Tỉ giá vàng


    Power by

    Từ điển online

    Tra Từ Điển Online

    Báo mới

    website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    THE STRESS (Trọng âm)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lò Thị Thanh Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:59' 23-02-2013
    Dung lượng: 47.0 KB
    Số lượt tải: 371
    Số lượt thích: 1 người (Lâm Mạnh Quân)
    THE STRESS (Trọng âm)

    Trọng âm của một từ được thể hiện qua cách đọc phần âm tiết có trọng âm sử dụng năng lượng cơ học mạnh hơn khi đọc các âm tiết còn lại trong từ đó. Ta thường kí hiệu trọng âm sử dụng năng lượng cơ học mạnh hơn khi đọc các âm tiết còn lại trong từ đó. Ta thường kí hiệu trọng âm bằng cách đánh dấu phẩy trên đầu âm tiết được nhấn.
    VD: father /’faə/
    - Những từ có một âm tiết thì âm tiết đó là trọng âm.
    bed /’bed/
    Những từ có hai hoặc ba âm tiết thường có một trọng âm. Trọng âm có thể ở vị trí của âm tiết thứ nhất, thứ hai hoặc cuối.
    father /’faə/
    apartment /pa:tmənt/
    cigarette /,sigə’ret/
    Những từ có ba âm tiết trở lên có thể có hai trọng âm: Trọng âm chính và trọng âm phụ.
    cigarette /,sigə’ret/
    Không có một qui tắc nhất định. Thông thường, các động từ có hai âm tiết có trọng âm ở âm tiết thứ hai, các danh từ tương ứng có hai âm tiết có trọng âm ở âm tiết thứ nhất.
    to pro’duce ‘produce
    to re’cord ‘record
    (Còn có rất nhiều trường hợp ngoại lệ).
    Cụ thể: Từ có hai âm tiết:
    + Động từ có hai âm tiết:
    Khi âm tiết thứ hai chứa nguyên âm dài( /i:/) hoặc một nguyên âm đôi(/ai/), hoặc động từ đó kết thúc bằng hơn một phụ âm, thì âm tiết thứ hai được nhấn.
    VD: apply /ə’plai/
    Khi động từ không có các trường hợp trên, thì âm tiết thứ nhất được nhấn.
    VD: enter/’entə/
    + Danh từ có hai âm tiết:
    Nếu âm tiết thứ hai chứa một nguyên âm ngắn thì trọng âm sẽ nằm ở âm tiết thứ nhất. Nếu không thì trọng âm sẽ ở âm tiết thứ hai.
    VD: money/’mʌni/
    Các tính từ và trạng từ có hai âm tiết thường theo qui tắc của động từ có hai âm tiết.
    Cụ thể: Từ có ba âm tiết:
    + Động từ có ba âm tiết:
    Nếu âm tiết cuối cùng của động từ có chứa một nguyên âm ngắn và kết thúc không quá một phụ âm, thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết ngay trước nó.
    VD: encounter/iη’kauntə/
    Nếu âm tiết cuối cùng của động từ có chứa một nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi, và kết thúc bằng hơn một phụ âm, thì âm tiết cuối cùng đó sẽ được nhấn.
    VD: entertain/entə’tein/
    + Danh từ có ba âm tiết:
    Nếu âm tiết cuối cùng chứa một nguyên âm đơn hay nguyên âm đơn /OU/ thì âm tiết đó sẽ không được nhấn. Nếu âm tiết giữa trong trường hợp trên chứa một nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi thì âm tiết giữa này sẽ được nhấn.
    VD: potato//
    Nếu âm tiết cuối cùng chứa một nguyên ngắn và âm tiết giữa cũng chứa một nguyên âm ngắn và kết thúc bằng không quá một phụ âm, thì cả âm tiết cuối và âm tiết giữa đều không được nhấn. Trọng âm sẽ được đặt ở âm tiết đầu.
    VD: cinema/’sinəmə/
    Lưu ý: Cách tốt nhất khi học ngữ âm Tiếng Anh ta phải luyên phát âm đúng với mỗi từ vì còn nhiều trường hợp bất qui tắc.

    ? Choose the word with the different stress pattern.
    1. A. natural B. department C. exception D. attentive
    2. A. economy B. diplomacy C. informative D. information
    3. A. arrest B. purchase C. accept D. forget
    4. A. expertise B. cinema C. recipe D. similar
    5. A. government B. musician C. disgusting D. exhausting
    6. A. successful B. interest C. arrangement D. disaster
    7. A. competition B. repetition C. equivalent D. disappointment
    8. A. private B. provide C. arrange D. advise
    9. A. academic B. education C. impossible D. optimistic
    10. A. study B. knowledge C. precise D. message
    11. A. industry B. performance C. importance D. provision
    12. A. contain B. express C. carbon D. obey
    13. A. impress B . favour C. occur D. police
    14. A. regret B. selfish C. purpose D. preface
    15. A. govern B.
     
    Gửi ý kiến