website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
So sánh tính từ và trạng từ- Bài tập- Đáp án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: English online
Người gửi: Lò Thị Thanh Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:08' 04-12-2013
Dung lượng: 198.5 KB
Số lượt tải: 1812
Nguồn: English online
Người gửi: Lò Thị Thanh Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:08' 04-12-2013
Dung lượng: 198.5 KB
Số lượt tải: 1812
Số lượt thích:
0 người
So sánh trong tiếng Anh thường được dùng trong các đoạn hội thoại, đàm thoại, nói chuyện tiếng Anh. Các cấp so sánh trong Anh văn bao gồm: so sánh bằng, so sánh hơn, so sánh nhất, so sánh về số lượng và chất lượng.
Các cấp so sánh trong Anh văn: Tìm hiểu các công thức so sánh về tính từ: so sánh bằng, so sánh hơn, so sánh nhất, so sánh về số lượng và chất lượng trong tiếng Anh.
CÁC HÌNH THỨC SO SÁNH TÍNH TỪ TRONG TIẾNG ANH
I. So sánh bằng: (Equative Comparision)
Công thức:
ADJ
ADV
1. Công thức chung:
S1+be+as+ adj+as+ S2
Ex: She is as charming as her mother was
1. Công thức chung:
S1+Verb+as + adv+ as+ S2
Ex: He runs as quickly as his father
--->
I am as tall as you. (Tôi cao bằng bạn)
Trong so sánh “không bằng” ta có thể dùng so…as thay cho as….as
I am not so tall as you. (Tôi không cao bằng bạn)
So sánh cho cùng một đối tượng nhưng khác yếu tố so sánh.
Mary was as intelligent as she was beautiful. (Sự thông minh Mary cũng bằng với nhan sắc của cô ấy.)
So sánh khác đối tượng lẫn yếu tố so sánh.
She is as kind as her brother is honest. (Cô ấy tốt bụng cũng bằng với anh cô ấy thật thà
Có thể thêm các chữ sau đây trước so sánh bằng để làm rõ nghĩa hơn: exactly = just, nearly= almost, hardly, twice, three times…
I am exactly/just as tall as you. (Tôi cao đúng bằng bạn)
I am almost/nearly as tall as you. (Tôi cao gần bằng bạn)
II. So sánh không bằng
ADJ
ADV
1. Công thức chung:
S+be not + as/no + adj + as + S2
Ex: The inflation rate this year is not as high as last year`s
1. Công thức chung:
S1+Verb not + as + adv + S2
Ex: The meeting this morning didn`t go as well as the previous one
III. So sánh hơn
ADJ
ADV
1. Công thức chung: + Đối với những tính từ dạng ngắn (1 âm tiết) và những tính từ 2 âm tiết trở lên nhưng tận cùng là y, er, ow, et S1+ be+ adj+er+ than+ S2 Ex: - She is hotter than her close friend - They are happier than their parents - He is cleverer than his friends - This room is quieter than that one + Đối với những tính từ 2 âm tiết trở lên trừ những trường hợp ở trên S1+ be+more+adj+than+ S2 Ex:The economy this year is more fluctuating than the previous one 2. Cách thêm “er” vào sau adj - Những tính từ tận cùng là «e» thì thêm « r »: larger, wider... - Những tính từ tận cùng là 1 phụ âm trừ W, trước đó là 1 nguyên âm thì gấp đôi phụ âm: hotter, bigger... - Những tính từ tận cùng là « y » trước đó là 1 phụ âm thì chuyển « y » sang « ier »: happier, noisier
1. Công thức chung + Đối với những trạng từ giống hệt tính từ: long, close, fast, low, late, hard, wide, high, early S1+V chia+ADV+er+than+S2 Ex: She often comes to class later than her friends + Đối với những trạng từ dài S1+Vchia+more+ADV+than+S2 Ex: They play more beautifully than other contestants 2. Cách thêm « er » vào sau Adv - Những trạng từ cùng dạng với tính từ, cách thêm « er » như bên phần Adj: longer, later...
Công thức tính từ ngắn:
Thêm er sau tính từ. Nếu phía sau có đối tượng so sánh thì thêm than.
Adj +er (than N)
I am taller. (Tôi cao hơn)
I am taller than you. (Tôi cao hơn bạn)
Công thức tính từ dài:
Thêm more trước tính từ. Nếu phía sau có đối tượng so sánh thì thêm than.
More Adj (than N)
I am more beautiful. (Tôi đẹp hơn)
I am more beautiful than you. (Tôi đẹp hơn bạn)
- Ta có thể nhấn mạnh sự hơn nhiều bằng cách dùng "much/far/a lot, many, greatly, a great deal, " hoặc hơn ít bằng cách thêm "a bit/a little/slightly" trước hình thức so sánh..
I am far taller than you
 







Các ý kiến mới nhất