Tìm kiếm Google

Google

Happiness

Tài nguyên dạy học

Google dich

Hỗ trợ trực tuyến

  • (bluebell3107@gmail.com)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Thời tiết - Tỉ giá vàng


    Power by

    Từ điển online

    Tra Từ Điển Online

    Báo mới

    website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Hướng dẫn học sinh cách chia động từ trong Tiếng Anh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lò Thị Thanh Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:17' 20-02-2013
    Dung lượng: 51.0 KB
    Số lượt tải: 248
    Số lượt thích: 0 người
    Hướng dẫn học sinh
    cách chia động từ trong Tiếng Anh

    Như các em đã biết chia động từ là một trong những vấn đề rắc rối mà các em luôn gặp phải trong quá trình học tiếng Anh, nắm nững kiến thức chia động từ không những giúp các em làm được các bài tập về chia động từ trong ngoặc mà còn giúp các em tự tin khi viết câu.
     Trước khi vào nội dung chính các em cần nắm vững một nguyên tắc căn bản nhất trong tiếng Anh là : CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ CHIA THÌ, KHÔNG CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ KHÔNG CHIA THÌ  mà phải chia dạng: 
    Xem ví dụ sau:
    when he saw me he (ask) me (go) out.
    Xét động từ ask : nhìn phía trước nó có chủ từ he vì thế ta phải chia thì - ở đây chia thì quá khứ vì phía trước có saw. Xét đến động từ go, phía trước nó là me là túc từ nên không thể chia thì mà phải chia dạng - ở đây là to go, cuối cùng ta có when he saw me he asked me to go out.
    Về vấn đề chia thì chắc các em cũng đã nắm cơ bản rồi. Tôi muốn cùng các em đi sâu vào vấn đề chia dạng của động từ .
    Động từ một khi không chia thì sẽ mang 1 trong 4 dạng sau đây :
    - bare inf (động từ nguyên mẩu không có to )
    - to inf ( động từ nguyên mẫu có to )
    - Ving (động từ thêm ing )
    - P.P ( động từ ở dạng past paticiple )
    Vậy làm sao biết chia theo dạng nào đây ?
    Ta tạm chia làm 2 mẫu khi chia dạng :
    1) MẪU -V O V  Là mẫu 2 động từ đứng cách nhau bởi 1 túc từ  Công thức chia mẫu này như sau : Nếu V1 là : MAKE , HAVE (ở dạng sai bảo chủ động ), LET  thì V2 là BARE INF  Ví dụ: I make him go  I let him go Nếu V1 là các động từ giác quan như : HEAR, SEE, FEEL, NOTICE, WATCH, OBSERVE... thì V2 là Ving (hoặc bare inf ) Ví dụ: I see him going / go out Ngoài 2 trường hợp trên chia to inf
    2) MẪU V V
    Là mẫu 2 động từ đứng liền nhau không có túc từ ở giữa  Cách chia loại này như sau: Nếu V1 là : KEEP, ENJOY, AVOID, ADVISE, ALLOW, MIND, IMAGINE, CONSIDER, PERMIT, RECOMMEND, SUGGEST, MISS, RISK, PRACTICE, DENY, ESCAPE, FINISH, POSTPONE, MENTION, PREVENT, RECALL, RESENT, UNDERSTAND, ADMIT, RESIST, APPRECIATE, DELAY, EXPLAIN, FANCY, LOATHE, FEEL LIKE, TOLERATE, QUIT, DISCUSS, ANTICIPATE, PREFER, LOOK FORWARD TO, CAN`T HELP, CAN`T STAND, NO GOOD, NO USE  Thì V2 là Ving Ví dụ: He avoids meeting me
    3) RIÊNG CÁC ĐỘNG TỪ SAU ĐÂY VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI TO INF VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI VING TÙY THEO NGHĨA  STOP + Ving :nghĩa là dừng hành động Ving đó lại  Ví dụ: I stop eating (tôi ngừng ăn ) + To inf : dừng lại để làm hành động to inf đó  Ví dụ: I stop to eat (tôi dừng lại để ăn ) FORGET, REMEMBER + Ving : Nhớ (quên) chuyện đã làm  I remember meeting you somewhere last year (tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai ) + To inf : Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó  Ví dụ: Don`t forget to buy me a book : đừng quên mua cho tôi quyển sách nhé (chưa mua ,) REGRET + Ving : hối hận chuyện đã làm  I regret lending him the book : tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách  + To inf : lấy làm tiếc để ...... Ví dụ: I regret to tell you that ...( tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng ...) - chưa nói - bây giờ mới nói  TRY + Ving : nghỉa là thử Ví dụ: I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm ) + To inf : cố gắng để ... Ví dụ: I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta ) NEED , WANT NEED nếu là động từ đặc biệt thì đi với BARE INF  Ví dụ: I needn`t buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt ) NEED là động từ thường thì áp dụng công thức sau : Nếu chủ từ là người thì dùng to inf  Ví dụ: I need to buy it (nghĩa chủ động ) Nếu chủ từ là vật thì đi với Ving hoặc to be P.P Ví dụ: The house needs repairing (căn nhà
     
    Gửi ý kiến