website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
UNIT 1 - ENGLISH 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lò Thị Thanh Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:08' 15-11-2012
Dung lượng: 162.5 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Lò Thị Thanh Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:08' 15-11-2012
Dung lượng: 162.5 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Chú ý: cần cài Font Verdana Ref để đọc được phiên âm
Planning date:17.8. 2012 Teaching date: 9A,B,D 20.8.2012
9C: 23.8.2012
PERIOD 1: REVISION
The past simple- The present perfect
1. Aims:
a. Knowledge: By the end of the lesson, Ss will be able to:
- Review the way to use the past simple- the present perfect and do exercises well.
- Strengthen their knowledge and understand of the grammar through doing exercises.
b. Skills:
- Improve four skills.
c. Behavior:- Be interested in studying English.
2. Preparation:
a. Teacher: Text book; Teacher’s book; reference books, teaching plan.
b. Students: Text book; notebook; school things.
3. Procedures:
*Organization:
T: Greet and check the attendance.
Ss: Reply.
9A: 9B: 9C: 9D:
a. Check the old lesson: 2’
T: Check Ss` preparations.
Ss: Get ready.
b. New lesson:
Grammar 15’
* The past simple
T: Ask Ss some questions about how to use the past simple.
Ss: Answer.
T: Listen and write the correct answers.
( Form:
Ordinary verbs:
(+) S+ V2/ed...
( -) S+ didn’t+V0...
(?) Did+ S+ V0...?
Tobe:
(+) S+ was/ were...
( -) S+ was/ were + not...
(?) Was/ Were+ S+ ....?
Notes: We, You, They + were
I, He, She, It + was
( Usage:
- Thì quá khứ đơn diễn tả những hành động đã kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, chấm dứt rồi và biết rõ thời gian.
Ex: On Friday, Hoa wanted to visit the temple on Quang Trung Street.
- Nói về những hành động đã diễn ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ và không còn liên quan đến hiện tại.
Ex: Hoa stayed with Lan’s family for a week. (She doesn’t stay with them now.)
- Nói về những thói quen trong quá khứ.
Ex: When I was at university I never went to bed before midnight.
- Dấu hiệu nhận biết: last..., yesterday, ago, ...và nhận biết qua ngữ cảnh của câu.
* The present perfect
T: Ask Ss some questions about how to use the present perfect.
Ss: Answer.
T: Listen and write the correct answers.
( Form:
(+) S+ have/ has + V3/ed...
( -) S+ have/ has...+ not +V3/ed......
(?) Have/ Has+ S+ V3/ed.......?
Notes: I, We, You, They + have
He, She, It + has
( Usage:
- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả những hành động vừa mới xảy ra , vừa mới kết thúc.( dùng với trạng từ just, recently...)
Ex1: The concert has just begun.
Ex2: I have finished my homewwork recently.
- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả những hành động bắt đầu từ trong quá khứ, còn kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai.
Ex: They have studied English since 2005.
- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả những hành động diễn ra nhưng không xác định rõ thời gian.
Ex1: For centuries, poets, writers and musicians have mentioned the Ao Dai in poems.
Ex2: I have seen Titanic three times..
- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả những hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần ở quá khứ.
Ex: I have gone to HaNoi.
- Dùng để hỏi và trả lời về những việc đã từng làm, những kinh nghiệm đã trải qua.
Ex: Have you ever been to Hue?
Yes, I have.
Các dấu hiệu nhận biết:
- Present perfect + for+ a period of time.
Ex: I have known him for five years.
- Present perfect + since+ a point in time.
Ex: I haven’t seen her since 2005.
just, recently, lately: gần đây vừa mới
ever: đã từng
never: chưa bao giờ
already: rồi
yet: chưa
so far= until now= up to now= up to the present: cho đến bây giờ
Ngoài ra động từ còn được chia theo ngữ cảnh.
* Note: Phân biệt giữa thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành.
- Hai thì này đều được dùng để mô tả hành động đã xảy ra trong quá khứ. Khi có điểm thời gian xác định
Planning date:17.8. 2012 Teaching date: 9A,B,D 20.8.2012
9C: 23.8.2012
PERIOD 1: REVISION
The past simple- The present perfect
1. Aims:
a. Knowledge: By the end of the lesson, Ss will be able to:
- Review the way to use the past simple- the present perfect and do exercises well.
- Strengthen their knowledge and understand of the grammar through doing exercises.
b. Skills:
- Improve four skills.
c. Behavior:- Be interested in studying English.
2. Preparation:
a. Teacher: Text book; Teacher’s book; reference books, teaching plan.
b. Students: Text book; notebook; school things.
3. Procedures:
*Organization:
T: Greet and check the attendance.
Ss: Reply.
9A: 9B: 9C: 9D:
a. Check the old lesson: 2’
T: Check Ss` preparations.
Ss: Get ready.
b. New lesson:
Grammar 15’
* The past simple
T: Ask Ss some questions about how to use the past simple.
Ss: Answer.
T: Listen and write the correct answers.
( Form:
Ordinary verbs:
(+) S+ V2/ed...
( -) S+ didn’t+V0...
(?) Did+ S+ V0...?
Tobe:
(+) S+ was/ were...
( -) S+ was/ were + not...
(?) Was/ Were+ S+ ....?
Notes: We, You, They + were
I, He, She, It + was
( Usage:
- Thì quá khứ đơn diễn tả những hành động đã kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, chấm dứt rồi và biết rõ thời gian.
Ex: On Friday, Hoa wanted to visit the temple on Quang Trung Street.
- Nói về những hành động đã diễn ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ và không còn liên quan đến hiện tại.
Ex: Hoa stayed with Lan’s family for a week. (She doesn’t stay with them now.)
- Nói về những thói quen trong quá khứ.
Ex: When I was at university I never went to bed before midnight.
- Dấu hiệu nhận biết: last..., yesterday, ago, ...và nhận biết qua ngữ cảnh của câu.
* The present perfect
T: Ask Ss some questions about how to use the present perfect.
Ss: Answer.
T: Listen and write the correct answers.
( Form:
(+) S+ have/ has + V3/ed...
( -) S+ have/ has...+ not +V3/ed......
(?) Have/ Has+ S+ V3/ed.......?
Notes: I, We, You, They + have
He, She, It + has
( Usage:
- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả những hành động vừa mới xảy ra , vừa mới kết thúc.( dùng với trạng từ just, recently...)
Ex1: The concert has just begun.
Ex2: I have finished my homewwork recently.
- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả những hành động bắt đầu từ trong quá khứ, còn kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai.
Ex: They have studied English since 2005.
- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả những hành động diễn ra nhưng không xác định rõ thời gian.
Ex1: For centuries, poets, writers and musicians have mentioned the Ao Dai in poems.
Ex2: I have seen Titanic three times..
- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả những hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần ở quá khứ.
Ex: I have gone to HaNoi.
- Dùng để hỏi và trả lời về những việc đã từng làm, những kinh nghiệm đã trải qua.
Ex: Have you ever been to Hue?
Yes, I have.
Các dấu hiệu nhận biết:
- Present perfect + for+ a period of time.
Ex: I have known him for five years.
- Present perfect + since+ a point in time.
Ex: I haven’t seen her since 2005.
just, recently, lately: gần đây vừa mới
ever: đã từng
never: chưa bao giờ
already: rồi
yet: chưa
so far= until now= up to now= up to the present: cho đến bây giờ
Ngoài ra động từ còn được chia theo ngữ cảnh.
* Note: Phân biệt giữa thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành.
- Hai thì này đều được dùng để mô tả hành động đã xảy ra trong quá khứ. Khi có điểm thời gian xác định
 







Các ý kiến mới nhất