Tìm kiếm Google

Google

Happiness

Tài nguyên dạy học

Google dich

Hỗ trợ trực tuyến

  • (bluebell3107@gmail.com)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Thời tiết - Tỉ giá vàng


    Power by

    Từ điển online

    Tra Từ Điển Online

    Báo mới

    website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    CÂU GIẢ ĐỊNH (Subjuntive)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lò Thị Thanh Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:35' 26-04-2015
    Dung lượng: 82.0 KB
    Số lượt tải: 930
    Số lượt thích: 0 người
    CÂU GIẢ ĐỊNH (Subjuntive)
    A. NGỮ PHÁP

    1     Câu giả định dùng would rather  và that
    1.1 Diễn tả sự việc ở hiện tại (present subjunctive): Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Xem thêm về câu cầu khiến ở phần sau. Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to. S1 + would rather that + S2 + [verb in simple form] …
    I would rather that you call me tomorrow. He would rather that I not take this train.
    Ngữ pháp nói ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép bỏ that trong cấu trúc này mà vẫn giữ nguyên hình thức giả định.
    1.2 Diển tả sự việc  đối lập với thực tế ở hiện tại Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.
    S1 + would rather that + S2 + [verb in simple past tense] …
    Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does. (His girlfriend does not work in the same department) Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now)
    Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.
    Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does. Jane would rather that it were not winter now.
    1.3. Diễn tả sự việc  trái ngược với thực tế ở quá khứ Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng past perfect. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn’t + P2.
    S1 + would rather that + S2 + past perfect …
    Bob would rather that Jill had gone to class yesterday. (Jill did not go to class yesterday) Bill would rather that his wife hadn’t divorced him.
    Chú ý: Ngữ pháp hiện đại cho phép lược bỏ that trong một số câu giả định dùng would rather
    2     Câu giả định dùng với các động từ trong bảng dưới đây.
    Advise
    Demand
    Prefer
    Require
    
    Ask
    Insist
    Propose
    Stipulate
    
    Command
    Move
    Recommend
    Suggest
    
    Decree
    Order
    Request
    Urge
    
    - Trong câu nhất định phải có that.
    - Động từ  sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.
    Subject1 + verb + that + subject 2+ [verb in simple form] ...
    
    Ví dụ:
    We urge that he leave now.
    Nếu bỏ that đi chủ ngữ 2 sẽ trở thành tân ngữ, động từ trở về dạng nguyên thể có to, câu sẽ mất đi ý nghĩa giả định và trở thành câu bình thường.
    Ví dụ:
    We urge him to leave now.
    Lưu ý : Trong tiếng Anh của người Anh (British English), trước động từ nguyên thể bỏto có should. Nhưng trong tiếng Anh của người Mỹ (American English) người ta bỏ nó đi.
    Một số ví dụ
    The judge insisted that the jury return a verdict immediately.
    The university requires that all its students take this course.
    The doctor suggested that his patient stop smoking.
    Congress has decreed that the gasoline tax be abolished.
    We proposed that he take a vacation.
    I move that we adjourn until this afternoon.
    3     Câu giả định dùng với tính từ
    Các tính từ dùng trong câu giả định gồm các tính từ trong bảng dưới đây.
    Advised
    Necessary Essential Vital
    Recommended
    Urgent
    
    Important
    Obligatory
    Required
    imperative
    
    Mandatory
    Proposed
    Suggested
    
    
    
    Trong công thức sau, adjective chỉ định một trong các tính từ có trong bảng trên.

    it + be + adjective + that + subject + [verb in simple form ]...(any tense)
    
    Một số ví dụ:
    It is necessary that he find the books.
    It was urgent that she leave at once.
    It has been proposed that we change the topic.
    It is important that you remember this question.
    It has been suggested that he forget the election.
    It was recommended that we wait for the authorities.
    Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.
    it + be + noun + that + subject + [verb in simple form ]...(any tense)
    
    Ví dụ:
    It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.
    4     Dùng với một số trường hợp khác
    - Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.
    Ví dụ:
    God save the queen !. Chúa phù hộ cho nữ hoàng.
    God be with you ! = good bye (khi chia tay nhau)
     
    Gửi ý kiến